외국인근로자 주요 품목 농작업일정_베트남어
Lịch canh tác cho công nhân là người nước ngoài theo từng loại cây trồng chủ lực Cơ quan Phát triển Nông thôn Lịch canh tác cho công nhân là người nước ngoài theo từng loại cây trồ
- 상세 내용
- 2 개 항목
- 읽는 시간
- 16 분
먼저 볼 내용
농작업
핵심 수치
- 비율
- 3%
- 비율
- 80%
- 비율
- 100%
m đất và phun phân bón lá (canxi clorua nồng độ 0,3%). Lịch canh tác chính theo tháng Hạng mục Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tháng
ch ❍ Thời điểm thu hoạch phù hợp - Để xuất bán: Khi 70–80% số thân cây đổ rạp - Để bảo quản: Khi 100% số thân cây đổ rạp ❍ Thu hoạch: Phơi khoảng 1–2
t bán: Khi 70–80% số thân cây đổ rạp - Để bảo quản: Khi 100% số thân cây đổ rạp ❍ Thu hoạch: Phơi khoảng 1–2 ngày dưới nắng ■ Bón phân (kg/10a) Tên Tổ
핵심 요약
- Lịch canh tác có thể khác nhau ngay cả với cùng một loại cây trồng, tùy thuộc vào
- Ớt đỏ (Canh tác thông thường)..................................................................................................... 5
- Tỏi ................................................................................................................................................ 8
- Hành ........................................................................................................................................... 11
- Dâu tây (Canh tác trái vụ) .......................................................................................................... 15
- Cà chua & Cà chua bi................................................................................................................. 18
상세 내용
핵심 요약
Lịch canh tác cho công nhân là người nước ngoài theo từng loại cây trồng chủ lực Cơ quan Phát triển Nông thôn Lịch canh tác cho công nhân là người nước ngoài theo từng loại cây trồng chính
- Lịch canh tác có thể khác nhau ngay cả với cùng một loại cây trồng, tùy thuộc vào thời điểm và phương pháp canh tác, khí hậu và điều kiện đất đai. Cơ quan Phát triển Nông thôn Mục lục Ⅰ. Rau màu canh tác ngoài ruộng ............................................................................................. 4
- Ớt đỏ (Canh tác thông thường)..................................................................................................... 5
- Tỏi ................................................................................................................................................ 8
- Hành ........................................................................................................................................... 11 Ⅱ. Rau trồng trong nhà kính .................................................................................................. 14
- Dâu tây (Canh tác trái vụ) .......................................................................................................... 15
- Cà chua & Cà chua bi................................................................................................................. 18
- Dưa hấu ...................................................................................................................................... 23
- Dưa lê Hàn Quốc ............................................................................
상세 내용
............................................ 26 Ⅲ. Cây ăn quả ....................................................................................................................... 29
- Táo.............................................................................................................................................. 30
- Lê................................................................................................................................................ 33
- Nho ............................................................................................................................................. 36
- Đào ............................................................................................................................................. 39
- Cam quýt (Canh tác ngoài ruộng) .............................................................................................. 42 Ⅰ. Rau màu canh tác ngoài ruộng Lịch canh tác chính theo tháng Hạng mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Giai đoạn sinh trưở ng (Các công vi ệc canh tác chính) Thiên tai khí tượ ng và các v ấn đề có th ể xảy ra
Gieo hạt
- Khoảng thời gian: Hai mươi ngày đầu tháng 2 đối với những khu vực phía Nam và hai mươi ngày cuối tháng 2 đối với những khu vực miền Trung.
- Tỉ lệ hạt giống: 1㎗/10a
Ươm cây giống
- Nhiệt độ: 22–30℃ (ban ngày) và từ 15℃ trở lên (ban đêm)
- Thời gian: 70–80 ngày
- Tưới nước: Tưới bằng nước khoảng 20℃ vào buổi sáng
Trồng cây
- Khoảng thời gian: Từ mười ngày cuối tháng 4 đến mười ngày đầu tháng 5 ở những khu vực phía Nam và hai mươi ngày đầu tháng 5 ở những khu vực miền Trung. Giai đoạn nảy mầm và ươm cây giống Giai đoạn sinh trưởng Trồng Lắp đặt luống ươm nóng Gieo hạt và trồng cây Trồng Cắm cọc và Định hình Thu hoạch ớt xanh Thu hoạch ớt đỏ Canh tác kéo dài khi năng suất và sản lượng giảm Bón phân thúc đợt 1 Bón phân thúc đợt 2 Bón phân thúc đợt 3 Rét đậm và nhiệt độ thấp Hạn hán Mùa mưa Hạn hán Nhiệt độ thấp Mưa lớn∙Bão Ươm cây giống kém, bệnh chết rạp cây con và chậm thời vụ Chậm thời vụ và sinh trưởng đầu vụ kém Ngập úng và bùng phát nhiều dịch bệnh cùng lúc Sinh trưởng kém Sâu xanh thuốc lá phương Đông, rụng hoa và rụng quả∙nghiêm trọng Ngập úng, đổ rạp, rụng quả và Khó khô quả Rụng quả và sâu khoang gây hại Tổn thương lạnh và thời gian thu hoạch bị rút ngắn Bệnh chết rạp cây con Dịch bệnh, thán thư, héo rũ do vi khuẩn, bệnh flacherie (thối đen), rệp (tác nhân truyền bệnh truyền virus) và sâu xanh thuốc lá phương Đông Kiểm soát dịch hại và sâu bệnh Ớt đỏ (Canh tác thông thường)
- Khoảng cách trồng
- Trồng hàng đơn: 100 cm×35–40 cm
- Trồng hàng kép: 150 cm×35–40 cm
- Phủ màng nilon: Màng nilon dày 0,02–0,03 mm
Quản lý
- Cắm cọc.
- Tưới nước trong thời kỳ khô hạn.
- Làm cỏ: Phun thuốc diệt cỏ.
Bón phân (kg/10a)
Tên Tổng lượng Phân bón lót Phân bón thúc Lần 1 Lần 2 Lần 3 Phân hữu cơ 2.000 2.000 · - - Ni tơ 19,0 10,2 2,8 3,2 2,8 Axit photphoric 11,2 11,2 · - - Kali 15,0 9,0 1,8 1,8 2,4 Vôi 150 150 · - - Đặc điểm canh tác Vùng thích hợp Ớt đỏ có thể thích nghi với nhiều loại đất khác nhau với độ pH từ 6,1 đến 7,6. Tuy nhiên, pH khoảng 6,5 (trung tính) được xem là tối ưu nhất. Đặc điểm sinh lý
- Đây là cây trồng trung tính quang chu kỳ, lâu năm, thuộc họ Cà.
- Bộ rễ nông, lan rộng sang ngang nên khiến cây nhạy cảm với hạn hán và mùa mưa
- Nhiệt độ ra hoa và kết quả: 15,5–28,5℃
- Mỗi cây cho khoảng 300–400 hoa, trong đó có khoảng 200 hoa phát triển thành quả và 70–130 quả có thể thu hoạch được
- Chu kỳ ra hoa: Đợt 1 · 10 ngày đầu tháng 7, Đợt 2 · 10 ngày đầu tháng 8 và Đợt 3
- 10 ngày giữa tháng 9.
- Thời kỳ cuối cùng để ra hoa và kết quả cho phép thu hoạch được quả ớt đỏ: Mười ngày cuối tháng 8 đối với vùng miền Trung và mười ngày đầu tháng 9 đối với vùng phía Nam. Biện pháp đối phó với thiên tai khí tượng và rối loạn sinh lý Hạng mục Mô tả Nhiệt độ thấp trong giai đoạn ươm cây giống
- Gieo hạt đúng thời vụ.
- Nhiệt độ ban đêm từ 15℃ trở lên.
- Kiểm soát thối thân.
- Chuẩn bị luống gieo hạt sớm. Hạn hán
- Tưới nước
- Lắp đặt hệ thống phun tưới di động
- Lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt.
- Canh tác có phủ màng nilon. Mùa mưa
- Duy trì hệ thống rãnh thoát nước, tránh bón phân thúc quá mức.
- Kiểm soát sâu bệnh tổng hợp.
- Phun thuốc sát trùng định kỳ 7–10 ngày một lần.
- Luân canh cây trồng và tăng cường sử dụng phân hữu cơ. Mưa lớn và/hoặc bão
- Gia cố cọc.
- Dựng cây bị đổ rạp.
- Phun phân bón lá và thoát nước triệt để.
- Sử dụng máy sấy khí nóng để sấy khô ớt đỏ sau thu hoạch. Thiếu canxi
- Đất khô hoặc đất có độ mặn cao gây thiếu canxi.
- Bón vôi đóng vai trò như bón lót: 100–120 kg/10a
- Quản lý độ ẩm đất và phun phân bón lá (canxi clorua nồng độ 0,3%). Lịch canh tác chính theo tháng Hạng mục Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Giai đoạn sinh trưở ng (Các công vi ệc canh tác chính) Thiên tai và các v ấn đề có th ể xảy ra
Gieo hạt
- Khoảng thời gian
- Hai mươi ngày cuối tháng 10 ở những khu vực miền Trung
- Từ mười ngày đầu tháng 9 đến mười ngày đầu tháng 10 ở những khu vực phía Nam
- Chuẩn bị tép giống: 60–80 bó tỏi, mỗi bó gồm 100 tép/10a (200–220 kg)
- Khử trùng tép giống: Ngâm trong dung dịch khử trùng từ 30 phút đến 1 giờ → Gieo sau khi hong khô
- Khoảng cách gieo
- 15–20 cm giữa các luống
- 10–12 cm giữa các tép tỏi
Quản lý
- Phủ rơm: Hai mươi ngày cuối tháng 11
- Loại bỏ tép hỏng: Tiến hành khi mầm vừa nhú
- Tưới nước khi hạn hán
- Làm cỏ: Sử dụng thuốc trừ cỏ Giai đoạn nảy mầm Giai đoạn ngủ đông Giai đoạn trục hoa vươn dài Giai đoạn củ phình to Bảo dưỡng mương rãnh Phủ rơm và phủ màng nilon Giai đoạn phát triển lá vươn dài của giống tỏi miền Nam Khử trùng củ giống Gieo hạt Giai đoạn nhú mầm lá của giống tỏi ưa lạnh và giai đoạn phân hóa tép của giống tỏi miền Nam Loại bỏ tép hỏng Thu hoạch (đối với giống tỏi miền Nam) Thu hoạch (đối với giống tỏi ưa lạnh) Dỡ bỏ rơm Bón phân thúc đợt 1 và 2 (đối với giống tỏi miền Nam) Bón phân thúc đợt 2 (đối với giống tỏi ưa lạnh) Hạn hán Nhiệt độ thấp Rét đậm Nhiệt độ thấp Mưa thường xuyên Hạn hán Mùa mưa Nảy mầm kém và sinh trưởng đầu vụ kém sinh trưởng đầu vụ kém Sốc lạnh gây hại Sinh trưởng kém Ngập úng và Thiệt hại trên diện rộng do sâu bệnh Củ không phát triển, đầu lá khô và héo rũ, ruồi nấm Chậm thu hoạch và nứt củ Mạt tỏi ruồi nấm Bệnh cháy lá, gỉ sắt và thối đen Bệnh flacherie (thối đen) Kiểm soát dịch hại và sâu bệnh Tỏi
Bón phân (kg/10a)
Tên Tổng lượng Phân bón lót Phân bón thúc Lần 1 Lần 2 Phân hữu cơ 2.000 2.000 · - Urê 54 20 17 17 Lân nung chảy 39 39 · - Kali sunfat 40 14 13 13 Vôi 200 200 · -
- Tất cả đều dùng để bón lót cho canh tác sớm.
Thu hoạch
Canh tác sớm Hai mươi ngày cuối tháng 9 Mười ngày giữa tháng 4 – mười ngày giữa tháng 5 Mười ngày giữa tháng 4 – mười ngày giữa tháng 5
Biện pháp phòng ngừa thiên tai và rối loạn sinh lý Hạng mục Mô tả Mưa nhiều vào mùa xuân ㅇ Bảo dưỡng mương rãnh để tránh ngập úng.
- Thu hoạch tỏi khi 1/2 đến 2/3 số lá và thân chuyển sang màu vàng. Đặc điểm canh tác Vùng canh tác phù hợp Sinh trưởng tối ưu trong đất có độ pH từ 5,5–6,0 Đặc điểm sinh lý
- Tép tỏi cần nhiệt độ dưới 5 ℃ trong 30 ngày hoặc lâu hơn để phân hóa.
- Sinh trưởng ngừng lại khi nhiệt độ từ 25 ℃ trở lên.
- Sự phình to của thân chịu ảnh hưởng lớn bởi thời gian chiếu sáng ban ngày và nhiệt độ. Điều kiện ngày dài (12 giờ) thúc đẩy sự phình to, còn điều kiện ngày ngắn kìm hãm sự phình to. Thời vụ xuất bán theo từng mô hình canh tác Mô hình canh tác Gieo hạt Thu hoạch Thời điểm xuất bán cao điểm Thời gian xuất bán để lưu kho Phương thức canh tác phổ biến Mười ngày cuối tháng 9 – mười ngày cuối tháng 10 Mười ngày cuối tháng 5 – mười ngày cuối tháng 6 Mười ngày đầu tháng 10 – mười ngày cuối tháng 11 Mười ngày đầu tháng 10 – mười ngày đầu tháng 2 Canh tác tỏi lấy lá Mười ngày cuối tháng 8 – mười ngày đầu tháng 9 Mười ngày cuối tháng 12 – mười ngày đầu tháng 5 Mười ngày cuối tháng 3 – mười ngày đầu tháng 5
- Không phun thuốc khử trùng và không bón phân thúc. Hạn hán vào mùa xuân
- Tưới nước: Lắp đặt hệ thống phun tưới di động.
- Kiểm soát ruồi nấm.
- Phủ đất hoặc phủ rơm, kết hợp bón phân lỏng. Mùa mưa
- Bảo dưỡng mương rãnh.
- Kiểm soát bệnh flacherie.
- Thu hoạch đúng thời điểm và sấy khô sau thu hoạch.
- Bảo quản tạm thời trong điều kiện khô ráo, thông thoáng. Hạn hán vào mùa thu ㅇ Tưới nước: Lắp đặt hệ thống tưới phun sương di động.
- Phủ màng nilon hoặc phủ rơm. Nhiệt độ thấp, rét đậm ㅇ Đối với giống tỏi ưa lạnh, phủ màng nilon hoặc phủ rơm.
- Bảo dưỡng mương rãnh: Phòng ngập úng. Lịch canh tác chính theo tháng Hạng mục Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Giai đoạn sinh trưở ng (Các công vi ệc canh tác chính) Thiên tai khí tượ ng và các v ấn đề có th ể xảy ra
Gieo hạt
- Khoảng thời gian: Từ mười ngày giữa tháng 8 đến mười ngày giữa tháng 9
- Diện tích khay ươm: 50㎡/10a
- Lượng hạt giống: 4–6㎗/10a
- Kiểm soát bệnh chết rạp cây con: Trước khi gieo hạt
Quản lý khay ươm
- Phủ lưới che nắng: Gỡ bỏ sau khi hạt nảy mầm
- Tưới nước: Tưới thường xuyên theo nhu cầu
- Tỉa thưa cây con: 1–2 lần Gieo hạt Trồng Ra rễ Giai đoạn ngủ đông Giai đoạn thân và lá vươn dài Giai đoạn thân phình to Gieo hạt và quản lý khay ươm Trồng Duy tu mương rãnh Thoát nước Bón phân thúc đợt 1 Bón phân thúc đợt 2 Kiểm soát dịch hại và sâu bệnh và Tưới nước Thu hoạch Hạn hán Nhiệt độ thấp Nhiệt độ thấp Hạn hán Mùa mưa Mưa thường xuyên Rét đậm Nảy mầm kém Cây con sinh trưởng kém, Và chậm thời vụ sinh trưởng đầu vụ kém Sốc lạnh gây hại Sinh trưởng kém Ngập úng và nhiều đợt bùng phát dịch bệnh Củ không phát triển, Cháy đầu lá và khô héo, và ruồi nấm Chậm thu hoạch, nhiều bệnh Thối trắng Ruồi nấm, Bọ trĩ hành Bệnh sương mai Mốc xám, bệnh do vi khuẩn và ruồi nấm Thối đen (trong canh tác lấy giống) và bọ trĩ dâu tằm Phòng trừ sâu bệnh Hành
Trồng cây
- Khoảng thời gian: Từ mười ngày giữa tháng 10 đến mười ngày giữa tháng 11
- Khoảng cách trồng
- 15–20 cm giữa các luống
- 10–15 cm giữa các cây
Quản lý ruộng
- Phun thuốc diệt cỏ: Trước khi trồng
- Xới nhẹ: 1–2 lần
- Tưới nước: Sau khi trồng và trong giai đoạn thân phình to
Thu hoạch
- Thời điểm thu hoạch phù hợp
- Để xuất bán: Khi 70–80% số thân cây đổ rạp
- Để bảo quản: Khi 100% số thân cây đổ rạp
- Thu hoạch: Phơi khoảng 1–2 ngày dưới nắng
Bón phân (kg/10a)
Tên Tổng lượng Phân bón lót Phân bón thúc Lần 1 Lần 2 Phân hữu cơ 2.000 2.000 · - Ni tơ 24 8 8 8 Axit photphoric 7,7 7,7 · - Kali 15,4 5,8 4,8 4,8 Vôi 200 200 · - Đặc điểm canh tác Vùng canh tác phù hợp Sinh trưởng tối ưu trong điều kiện đất có độ pH từ 6,3–7,3 Đặc điểm sinh lý
- Hạt giống hành nảy mầm tốt trong điều kiện tối, không có ánh sáng.
- Quá trình sinh trưởng ngừng lại và cây bước vào trạng thái nghỉ khi nhiệt độ từ 25 °C trở lên.
- Giai đoạn thân hành phình to cần thời lượng chiếu sáng ban ngày nhất định. Giống hành sớm cần 11,5–13 giờ chiếu sáng mỗi ngày, giống hành trung và muộn cần 13–14,3 giờ chiếu sáng mỗi ngày. Thời vụ xuất bán theo từng phương thức canh tác Phương thức canh tác Gieo hạt Trồng Thu hoạch Thời điểm xuất bán cao điểm Thời gian xuất bán để bảo quản Phương thức canh tác phổ biến Mười ngày giữa tháng 8 – mười ngày giữa tháng 9 Mười ngày giữa tháng 10 – mười ngày giữa tháng 11 Mười ngày đầu tháng 4 – mười ngày giữa tháng 6 Mười ngày đầu tháng 6 – mười ngày đầu tháng 7 Mười ngày đầu tháng 10 – mười ngày đầu tháng 2 Gieo hạt vào mùa xuân trên vùng đất cao Hai mươi ngày đầu tháng 3 Mười ngày cuối tháng 4 – mười ngày đầu tháng 5 Tháng 8 – Tháng 9 Tháng 9 – Tháng 10 - Canh tác trong nhà màng Hai mươi ngày đầu tháng 9 Mười ngày giữa tháng 10 – mười ngày giữa tháng 11 Mười ngày cuối tháng 4 – mười ngày đầu tháng 5
- - Canh tác bằng củ giống Tháng 11, tháng 2 và tháng 3 Mười ngày giữa tháng 9 – mười ngày giữa tháng 10 Tháng 3 – Tháng 4 · - Biện pháp phòng ngừa thiên tai và rối loạn sinh lý Hạng mục Mô tả Nhiệt độ thấp và rét đậm ㅇ Phủ rơm và màng nilon.
- Bảo dưỡng mương rãnh, phòng ngập úng và kiểm soát bệnh sương mai. Hạn hán
- Tưới nước: Lắp đặt hệ thống phun tưới.
- Phủ một lớp đất mỏng lên trên màng nilon để giảm bốc hơi nước.
- Kiểm soát bọ trĩ hành. Mùa mưa ㅇ Bảo dưỡng mương rãnh, ngăn úng nước và phun thuốc khử trùng.
- Thu hoạch đúng thời điểm và sấy khô sau thu hoạch một cách triệt để Hiện tượng trục hoa vươn dài và phân nhánh
- Chọn các giống có trục hoa ít vươn dài và ít phân nhánh.
- Gieo trồng đúng thời vụ và bón phân với tần suất hợp lý Tép nứt và củ biến dạng ㅇ Tránh thay đổi đột ngột độ ẩm trong đất. Không bón phân thúc muộn.
- Duy trì khoảng cách trồng hợp lý. Làm đất kỹ trước khi trồng. Củ bị thối ㅇ Lựa chọn và loại bỏ kỹ càng các củ bị bệnh và các củ có hiện tượng vươn dài trục hoa trước khi bảo quản. Ⅱ. Rau trồng trong nhà kính Lịch canh tác chính theo tháng Hạng mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Mười ngày đầu Mười ngày giữa Mười ngày cuối Giai đoạn sinh trưở ng (Các công vi ệc canh tác chính) Thiên tai và các v ấn đề có th ể xảy ra
Trồng cây mẹ
- Chọn cây giống khỏe, không nhiễm bệnh (không nhiễm virus, bệnh héo, thán thư, tuyến trùng gây xoăn lá dâu tây, v.v.).
- Khoảng thời gian: Từ mười ngày đầu tháng 4 đến mười ngày đầu tháng 5
Chăm sóc cây con
- Bảo đảm đủ số lượng cây con khỏe mạnh.
- Tưới nước khi điều kiện khô hạn
- Bố trí cây con: 10×10 cm
- Bón phân thúc khi cây con bắt đầu nhú mầm.
- Bón đạm và kali: 2 kg mỗi loại
- Bón phân lỏng 2–3 lần Trồng cây mẹ Nhân giống bằng cây con Trồng Cách ly phục hồi Thu hoạch Hiện tượng ra nụ trái mùa (kết nụ) Cây giống và quá trình trồng không đảm bảo chất lượng Luống gieo kém chất lượng Cây con không được cố định chắc chắn hoặc bố trí cây con không hợp lý Ra rễ chậm Cách nhiệt không đúng thời điểm Nhiệt độ thấp Thiệt hại do hạn hán Tổn thương do nhiệt độ cao và ngập úng Tổn thương do nhiệt độ thấp (dưới 5℃) Phòng trừ sâu bệnh Mốc xám, nhện, bọ trĩ dâu tằm Thán thư, bệnh héo, tuyến trùng gây xoăn lá dâu tây, sâu khoang Bệnh phấn trắng, nhện Dâu tây (Canh tác trái vụ)
Trồng cây
- Trồng cây: Sau khi phân hóa nụ hoa
- Kích thích ra rễ sau khi trồng.
- Kích thích lá phát triển và tưới nước.
- Lưu ý khi trồng
- Mật độ: 9.000 cây/10a
- Cần vùi nửa phần cổ rễ xuống đất.
Quản lý nhà kính
- Cách nhiệt
- Tiến hành sau khi chùm hoa phụ đã
다음으로 읽기
같은 분류
농작업Foreign workers외국인근로자 주요 품목 농작업일정_라오어ຕາຕະລາງການເຮັດວຽກໃນຟາມ ສໍາລັບແຮງງານຕ່າງປະເທດ ຕາມປະເພດພືດຕົ້ນຕໍ ອົງການຄຸ້ມຄອງການພັດທະນາຊົນນະບົດ ຕາຕະລາງການເຮັດວຽກໃນຟາມ ສໍາລັບແຮງງານຕ່າງປະເທດ ຕາມປະເພດພືດຕົ້ນຕໍ່ ▪ ຕາຕະລາງການເຮັດວຽກຢູ
농작업Foreign workers외국인근로자 주요 품목 농작업일정_몽골어Голлох таримал тус бүрээр гадаад ажилчдын хөдөө аж ахуйн ажлын хуваарь Хөдөө аж ахуйг хөгжүүлэх газар Үндсэн таримал тус бүрээр гадаад ажилчдын хөдөө аж ахуйн ажлын хуваарь ▪ Тарим
농작업Foreign workers외국인근로자 주요 품목 농작업일정_영어Farm Work Schedule for Foreign Workers by Major Crop Rural Development Administration Farm Work Schedule for Foreign Workers by Major Crop ▪ Farm work schedules may vary even for t
농작업Foreign workers외국인근로자 주요 품목 농작업일정_크메르어កាȒលវ �ភាគកាȒររេ�ក ��ងកសិ្ឋ នស្រមាប់ ពលករបរេទស តាᶰម្របេភទដំំសំខាន់ៗ រដ្ឋបាnjលអភិវឌ្ឍន៍ជនបទ កាȒលវ �ភាគកាȒររេ�ក�� ងកសិ្ឋ នស្រ មាប់ពល ករបរេទសតាᶰម្រ បេភទដំំសំខាន់ៗ ▪ កាᥚលវ �ភាគកាᥚររេ�비슷한 주제
농작업Foreign workers외국인근로자 주요 품목 농작업일정_태국어ตารางงานในไร่ของแรงงานต่างชาติจําแน กประเภทตามพืชหลัก หน่วยงานพัฒนาชนบท ตารางการทํางานในไร่สําหรับแรงงานต่าง ด้าวตามพืชหลัก ▪ ตารางงานในไร่อาจต่างกันไป แม้แต่กับพืชประเภทเดียวกัน ท
주간농사2019-08-28주간농사정보 제 36호 (2019.09.01~09.07)요 약 분 야 핵심기술 및 정보 농업 정보 • (기상) 기온은 평년(22.1~23.1℃)과 비슷하거나 높고, 강수량은 평년 (15.9~41.5㎜)과 비슷 * 대기불안정과 저기압의 영향으로 일시적으로 많은 비 • (저수율) 전국 평균 68.4%(평년 66.9%의 102.2% / 8. 26.기준) • (밭가뭄) 162개 시군
주간농사2019-09-04주간농사정보 제 37호 (2019. 09.08~09.14.)요 약 분 야 핵심기술 및 정보 농업 정보 • (기상) 기온은 평년(20.4~21.8℃)과 비슷하거나 높고, 강수량은 평년 (9.6~42.2㎜)과 비슷 * 남쪽으로 지나는 저기압의 영향을 받을 때가 있겠음 • (저수율) 전국 평균 67.0%(평년 67.7%의 99.0% / 9. 2.기준) • (밭가뭄) 161개 시군 ‘정
주간농사2019-09-18주간농사정보 제 39호 (2019.09.22~09.28)요 약 분 야 핵심기술 및 정보 농업 정보 • (기상) 기온은 평년(17.8~18.8℃)과 비슷하거나 낮고, 강수량은 평년 (2.9~23.6㎜)과 비슷하거나 적음 *일시적으로 북쪽 찬공기의 영향 • (저수율) 전국 평균 74.3%(평년 65.8%의 112.9% / 9. 16.기준) • (농약안전사용) PLS 인식 확산으로
주간농사2014-12-17주간농사정보 제51호 (2014.12.21 ~ 12.27)주 간 농 사 정 보 · 제51호, 2014. 12. 21.~ 12. 27. · 2014. 12. 17. 본 내용는 이번 주에 실천해야 할 주요 농업기술정보를 농업인과 관련 공무원에게 제공하기 위한 내용임 목 차 제1장 금주의 농업정보
주간농사2019-08-14주간농사정보 제 34호 (2019.8.17-8.24)요 약 분 야 핵심기술 및 정보 농업 정보 • (기상) 기온은 평년(23.9~25.1℃)과 비슷하거나 높고, 강수량은 평년 (29.2~74.1㎜)과 비슷 * 북태평양 고기압의 영향을 주로 받겠음 • (저수율) 전국 평균 70.3%(평년 65.1%의 108% / 8. 12.기준) • (가뭄) 밭가뭄: 150개 시군 ‘정상’